tìm hiểu đề và tìm ý
Bài 1: Tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn sau: Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: " Có công mài sắt . Có ngày nên kim "Lớp 7 Ngữ văn. 2. 0. Khoá học trên Online Math (olm.vn) Toán lớp 7; Ngữ văn lớp 7; Tiếng Anh lớp 7; Khoá học trên Online Math (olm.vn)
Tìm hiểu đề giúp cho người viết xác định đúng yêu cầu của đề và có định hướng đúng cho bài văn của mình. Công việc tìm hiểu đề văn tự sự thường có những bước sau: + Đọc kĩ đề bài. + Gạch chân dưới những từ quan trọng. + Xác định đề yêu cầu kể về ai
Về cơ bản, kiểu bài này cũng gồm các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa…. HS đọc đề bài SGK. GV nêu các câu hỏi có tính gợi ý để HS dựa và đó thực hiện lần lượt các. bước. Đề 1 "Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội.
Tìm hiểu đề và tìm ý là những thao tác, kĩ năng quan trọng làm nên trình độ tạo lập văn bản của người làm văn. Việc tìm hiểu đề, tìm ý trong bài văn không phải là công việc mới , song việc luyện tập cho học sinh có thói quen tìm hiểu đề và tìm ý như thế nào cho có
Bạn đang xem: Tìm hiểu chổi tiếng anh là gì tại ĐH KD & CN Hà Nội Bài viết Tìm hiểu chổi tiếng anh là gì thuộc chủ đề về Câu Hỏi Quanh Ta đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng tìm hiểu Tìm hiểu chổi …
Hãy tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài sau :Ca dao xưa có câu HOC24. Lớp học. Lớp học. Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 Hỏi đáp Đề thi Video bài giảng
Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. CÁCH TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý, Ở BÀI VĂN TỰ SỰtt TIÊU CẦN ĐẠT Giúp hs củng cố lại kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý cho đề văn tự sự . TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI HAỌT ĐỘNG 1 Ra đề và hướng dẫn Hs thực hiện các yêu cầu *GV chép đề lên bảng Đề Ngày sinh nhật của em. *Yêu cầu Hs -xác định yêu cầu của đề. -gạch chân các từ trọng tâm. -tìm ý chính, ý phụ cho đề văn. ->Hs thực hiện theo nhóm.4nhómHOẠT ĐỘNG 2Hs lên bảng thực hiện. -Gv chia bảng thành 4 phần, gọi đại diện 4 HS của 4 nhóm lên bảng trình bày. -Gv cùng Hs nhận xét và bổ sung, sửa chữa cho hoàn chỉnhHs quan sátHs thực hiện theo yêu cầuHs lên bảng thực hiện Bài tập Đề 1Ngày sinh nhật của 2Quê em đổi mới Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 11 Cách tìm hiểu đề, tìm ý, ở bài văn tự sự tt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTUẦN 6 TIẾT 11 NS22/8/2007 CÁCH TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý, Ở BÀI VĂN TỰ SỰtt TIÊU CẦN ĐẠT Giúp hs củng cố lại kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý cho đề văn tự sự . TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI HAỌT ĐỘNG 1 Ra đề và hướng dẫn Hs thực hiện các yêu cầu *GV chép đề lên bảng Đề Ngày sinh nhật của em. *Yêu cầu Hs -xác định yêu cầu của đề. -gạch chân các từ trọng tâm. -tìm ý chính, ý phụ cho đề văn. ->Hs thực hiện theo nhóm.4nhóm HOẠT ĐỘNG 2Hs lên bảng thực hiện. -Gv chia bảng thành 4 phần, gọi đại diện 4 HS của 4 nhóm lên bảng trình bày. -Gv cùng Hs nhận xét và bổ sung, sửa chữa cho hoàn chỉnh Hs quan sát Hs thực hiện theo yêu cầu Hs lên bảng thực hiện Bài tập Đề 1Ngày sinh nhật của em. Đề 2Quê em đổi mới CỐ -DẶN DÒ 1. Củng cố Theo em tìm hiểu đề và tìm ý là tìm những gì? 2. Dặn dò -Về nhà tiếp tục tìm hiểu đề, tìm ý cho các đề sau Đề 1Kĩ niệm ngày thơ ấu. Đề 2Ngày sinh nhật của em. Đề 3Kể chuyện một người bạn tốt ĐềEm đã lớn rồi -Tập lập dàn bài cho một trong những đề văn trên. Tài liệu đính kèmT6 tiÕt
Tìm hiểu đề và tìm ý , sau đó lập dàn bài Đề bài như sau
TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Đặc điểm của đề văn tự sự - Đề văn tự sự là yêu cầu về chủ đề để trên cơ sở đó định hướng cho người viết. - Có thể có nhiều cách diễn đạt về yêu cầu tự sự, nói cách khác, khái niệm tự sự trong đề văn có thể được diễn đạt dưới nhiều hình thức khác nhau tường thuật, tường trình, kể chuyện,... Có khi đề văn tự sự chỉ nêu ra chủ đề mà không kèm theo yêu cầu về thao tác các yêu cầu về thao tác như Em hãy tường thuật..., Em hãy tường trình..., Em hãy kể lại.... - Đề văn tự sự có thể nghiêng về yêu cầu kể người, nghiêng về yêu cầu kể việc hay nghiêng về yêu cầu tường thuật sự việc. 2. Tìm hiểu đề văn tự sự Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài. Đọc các đề sau và thực hiện các yêu cầu 1 Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. 2 Kể chuyện về một người bạn tốt. 4 Ngày sinh nhật của em. a Đề 1 yêu cầu em những gì? Dựa vào đâu để biết đây là đề văn tự sự? b Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể, có phải đề văn tự sự không? c Hãy xác định những từ ngữ trọng tâm trong mỗi đề trên và cho biết những từ ngữ ấy nói lên điều gì? d Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể người, đề nào nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về tường thuật? - Yêu cầu của đề 1 kể chuyện có thể về người hoặc sự việc, chữ kể trong đề văn cho biết định hướng tự sự, cụm từ bằng lời văn của em cho biết yêu cầu về diễn đạt. - Các đề 3, 4, 5, 6 mặc dù không có từ kể nhưng vẫn là yêu cầu tự sự. Các đề này được diễn đạt như những nhan đề cho trước của một bài văn. + 1 câu chuyện em thích - Đề 2, 6 nghiêng về kể người; đề 3, 5 nghiêng về kể sự việc; đề 4 nghiêng về tường thuật sự việc; đề 1 tuỳ thuộc vào việc lựa chọn kể lại câu chuyện nào. 3. Cách làm bài văn tự sự a Các bước tiến hành làm một bài văn tự sự - Tìm hiểu đề Đây là bước đầu tiên khi tiến hành làm một bài văn theo đề ra trước. Phải đọc kĩ và hiểu từng câu chữ của đề để nắm được yêu cầu cần thực hiện cũng như định hướng về nội dung tự sự. Không làm tốt bước này, bài văn sẽ lạc đề. - Lập ý Sau khi đã xác định yêu cầu của đề, người viết phải hình dung ra nội dung sẽ viết theo các yếu tố như nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của câu chuyện. - Lập dàn ý Các sự việc phải được lựa chọn, sắp xếp trình tự để đảm bảo diễn đạt được diễn biến câu chuyện, thể hiện được ý nghĩa mà người viết hướng tới. - Viết thành bài Sau khi đã có dàn ý, người viết phải tiến hành viết thành một bài văn tự sự hoàn chỉnh theo kết cấu ba phần. "Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em". Hãy tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý. Gợi ý Dù kể câu chuyện nào thì cũng phải tiến hành tuần tự các bước từ đọc, tìm hiểu đề, xác định yêu cầu trọng tâm, nhiệm vụ cần thực hiện; tiếp theo là tìm ý, em chọn kể chuyện nào, trong truyện có sự việc nào là then chốt, nhân vật nào là nhân vật chính, câu chuyện mà em sẽ kể bộc lộ chủ đề gì ?; cho đến khâu lập dàn ý, đây là khâu liên quan trực tiếp đến lời kể phải hình dung ra mạch diễn biến cụ thể của câu chuyện, mở đầu bằng cách nào, thời điểm xảy ra các sự việc, nhân vật xuất hiện ra sao, kết cục thế nào ?; đến bước diễn đạt lời kể bằng văn của mình. Ví dụ, em dự định kể lại truyện Thánh Gióng - Kể câu chuyện về anh hùng Gióng đánh giặc Ân nhằm ngợi ca tinh thần yêu nước, đánh giặc ngoại xâm của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử. - Nhân vật chính Thánh Gióng; các nhân vật khác cha mẹ Gióng, sứ giả, dân làng - Mở bài bằng việc giới thiệu sự ra đời kì lạ của Gióng; kết thúc bằng sự việc vua nhớ công đánh giặc, phong cho là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà. + Gióng ăn khoẻ lớn nhanh như thổi + Gióng vươn vai thành tráng sĩ + Roi gãy, nhổ tre làm vũ khí + Thắng giặc, Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp, cưỡi ngựa bay về trời - Xác định giọng kể giọng điệu chung là ngợi ca, thể hiện được màu sắc thần kì. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện. Tuỳ theo câu chuyện định kể mà có sự lựa chọn, sắp xếp các ý khác nhau nhưng vẫn phải theo bố cục ba phần. Đọc lại phần hướng dẫn các bước từ tìm hiểu đề cho đến lập dàn ý. Có thể tham khảo dàn ý bài kể truyện Thánh Gióng.
Ôn tập ngữ pháp Tiếng AnhTổng hợp lý thuyết và bài tập câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh Câu hỏi đuôi tiếng Anh là một trong dạng ngữ pháp khá khó đối với người học nhưng nó lại xuất hiện với tần suất rất nhiều trong mỗi kì thi. Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các bạn, đem đến cho các bạn Lý thuyết và Bài tập có đáp án về câu hỏi đuôi tiếng Anh. Sau đây mời các bạn vào tham hỏi đuôi là gì?Câu hỏi đuôi Tag Question là một dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh đặc biệt là trong bài thi TOEIC hay tiếng Anh giao tiếp, dạng một câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời dạng YES/ NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác They are student, aren’t they?Có một chú ý là nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói. Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả trúc câu hỏi đuôi trong tiếng anh* Đối với động từ thường ordinary verbsCâu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ + Vs/ es/ ed/ 2….., don’t/ doesn’t/ didn’t + S?Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng địnhS + don’t/ doesn’t/ didn’t + V….., do/ does/ did + S?Hiện tại đơn với TO BE- He is handsome, is he? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?- You are worry, aren’t you? = Bạn đang lo lắng, phải không?Hiện tại đơn động từ thường mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ- They like me, don’t they?- She loves you, doesn’t she?Thì quá khứ đơn với động từ thường mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE WAS hoặc WERE- He didn’t come here, did he?- He was friendly, wasn’t he?Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS- They have left, haven’t they?- The rain has stopped, hasn’t they?Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn mượn trợ động từ HAD- He hadn’t met you before, had he ?Thì tương lai đơn- It will rain, won’t it?Hãy chú ý tới ý nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định- You’re not going out today, are you? Hôm nay bạn không đi chơi phải không?- =Yes, I am going out Có. = Có, tôi có đi chơi- =No, I am not going out Không. = Không, tôi không đi chơi* Đối với động từ đặc biệt specialLà các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ, khi chuyển sang nghi vấn đưa chính động từ này lên trước chủ giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ + special verb….. , special verb + not + S?Ex You are a student, aren’t you?She has just bought a new bicycle, hasn’t she?Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng địnhS + special verb + not….., special verb + S?Eg You aren’t a student, are you?She hasn’t bought a new bicycle, has she?* Đối với động từ khiếm khuyết modal verbsCâu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ + modal verb…………., modal verb + not + S?Eg He can speak English, can’t he?Lan will go to Hue next week, won’t she?Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng địnhS + modal verb + not…………., modal verb + S?Ex He can’t speak English, can he?Lan won’t go to Hue next week, will she?Cấu trúc câu hỏi đuôi dạng đặc biệt trong tiếng anh* Câu giới thiệu dùng “I am”, câu hỏi đuôi là “aren’t I”Eg I am a student, aren’t I?* Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we”Eg Let’s go for a picnic, shall we?* Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”Eg Somebody wanted a drink, didn’t they?Nobody phoned, did they?* Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”. Và Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng Nothing can happen, can it?* Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng địnhEg He seldom drinks wine, does he?* Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôiEg It seems that you are right, aren’t you ?* Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôiEg What you have said is wrong, isn’t it ?Why he killed himself seems a secret, doesn’t it ?* Sau câu mệnh lệnh cách Do…/ Don’t do , câu hỏi đuôi thường là … will you?Eg Open the door, will you?Don’t be late, will you?* Câu đầu là I WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôiEg I wish to study English, may I ?* Chủ từ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôiEg One can be one’s master, can’t you/ one?* Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhauMust chỉ sự cần thiết => dùng needn’tEg They must study hard, needn’t they?Trong ngữ pháp tiếng anh, Must chỉ sự cấm đoán => dùng must Ex You mustn’t come late, must you ? Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại => dựa vào động từ theo sau must Ex He must be a very intelligent student, isn’t he? Anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ trong công thức must +have+ => dùng là have/ has Ex You must have stolen my bike, haven’t you? Anh/chị chắc hẳn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?Bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng AnhCâu sometimes reads the newspaper, ..................?You are Indian, ..................?They had a nice weekend, ..................?Peggy didn't use the pencil, ..................?Mary has answered the teacher's question, ..................?The boy is from Turkey, ..................?Sue wasn't listening, ..................?Andrew isn't sleeping, ..................?Tom and Maria will arrive at Heathrow, ..................?She has a brother, ..................?Câu 2He's been to Texas, ..................?Dogs like meat, ..................?There are some apples left, ..................?I'm late, ..................?Let's go, ..................?Don't smoke, ..................?He does sing in the bathroom, ..................?He'll never know, ..................?I think he's from India, ..................?Lovely day today, ..................?Câu is collecting stickers, .................?We often watch TV in the afternoon, .................?You have cleaned your bike, .................?John and Max don't like maths, .................?Peter played handball yesterday, .................?They are going home from school, .................?Mary didn't do her homework last Monday, .................?He could have bought a new car, .................?Kevin will come tonight, .................?I'm clever, .................?Câu 41. We should call Rita, _______?a. should web. shouldn't wec. shall wed. should not we2. Monkeys can's sing______?a. can theyb. can’t theyc. can itd. can't it3. These books aren't yours, ____?a. are theseb. aren't thesec. are theyd. aren’t they4. That's Bod's_____?a. is thatb. isn’t thatc. are theyd. aren’t they5. No one died in the accident, _____? British Englisha. didn’t theyb. did hec. didn't hed. did they?6. I'm right, _____?a. aren't Ib. amn't Ic. isn't Id. not I am7. They never came to class late, and neither did web. so did wec. we did eitherd. neither we did8. My wife had never been to Hue, an never haveb. so did wec. we did eitherd. neither we did9. They are studying pronunciation with Mr. Brown, _____?a. are theyb. aren’t theyc. do theyd. don’t they10. She should have obeyed her parents, _____ she?a. shouldb. should havec. shouldn't haved. shouldn't11. My father doesn’t speak Chinese, and_____a. my mother does neitherb. my mother doesn't tooc. neither does my motherd. so doesn’t my mother12. The air-hostess knows the time she has been here, _____a. does sheb. isn’t itc. doesn’t shed. did she13. This is the second time she has been here, _____?a. has sheb. hasn't shec. isn’t thisd. isn't it14. They must do as they are told, _____a. so must Ib. I must eitherc. I do tood. I am too15. 'I don’t like strong coffee' 'No, _____"a. I don't toob. either don't Ic. me eitherd. neither don't I16. He hardly has anything nowadays, _____?a. has heb. doesn’t hec. does shed. hasn't she17. You've never been in Italy, _____?a. haven’t youb. have youc. been youd. had you18. Sally turned in her report, _____?a. had sheb. did shec. hadn't seed. didn’t she19. You have a ticket to the game, _____?a. do youb. haven't youc. don't youd. have you20. Tom knows Alice Reed, _____?a. doesn't heb. does hec. is hed. isn’t he21. Your brother's here, ____?a. is heb. are hec. isn't hed. aren't he22. That was Ann on the phone, ____?a. was itb. was thatc. wasn't thatd. wasn't it23. Tom didn't see her, ____?a. did Tomb. did hec. do Tomd. does he24. Mary wasn't angry, ____?a. was sheb. is shec. wasn't shed. was Mary25. Susan doesn't like oysters, ____?a. did sheb. does shec. doesn't shed. she doesĐáp án Bài tập câu hỏi đuôi tiếng Anh Câu he?aren't you?didn't they?did she?hasn't she?isn't he?was she?is he?won't they?doesn't she?*Tải file để xem đáp án chi tiết*Bên cạnh đó việc ôn luyện lý thuyết và bài tập theo mảng cụ thể, ví dụ như câu điều kiện, word form, trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh, trắc nghiệm...cũng rất hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả môn khảo thêmTừ vựng - Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 Unit 9 What are they doing?Câu hỏi đuôi Tiếng Anh và bài tập về câu hỏi đuôi có đáp ánBài tập về câu hỏi đuôi trong Tiếng AnhTổng hợp bài tập Câu hỏi đuôi trong Tiếng AnhBài tập câu hỏi đuôi có đáp ánBài tập Tiếng Anh chuyên đề CÂU HỎI ĐUÔI có đáp ánBài tập câu hỏi đuôi tiếng Anh có hướng dẫn chi tiếtTrắc nghiệm Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh có đáp ánĐề thi khảo sát chất lượng môn tiếng Anh lớp 9 Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường năm học 2016 - 2017Tổng hợp câu hỏi đuôi tiếng Anh lớp 11
hiểu đề và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luậna. Tìm hiểu đề văn nghị luận – Nội dung một đề văn nghị luận Trong phạm vi nhà trường phổ thông, khi làm bài văn chúng ta thường gặp nhiều dạng đề bài khác nhau. Trong một đề văn nghị luận có yêu cầu người viết phải bày tỏ những suy nghĩ, cảm nhận của mình về một vấn đề nào đó của đời sống được trình bày dưới hình thức các khái niệm, luận lí nêu ra để bàn bạc và đòi hỏi người viết phải bày tỏ ỳ kiến của mình. Đề văn nghị luận thường có những yêu cầu cụ thể nhằm định hướng tính chất của một bài văn. vấn đề nêu trong bài văn nghị luận rất khác nhau có thể là ngợi ca, phê phán, khuyên răn… vì thế người viết phải có phương pháp và cách thức tiếp nhận vấn đề và lựa chọn kiểu bài nghị luận phù hợp. Trong một đề văn nghị luận thường tập trung vào các kiểu đề có dạng như sau – Loại đề có tính chất giải thích, ca ngợi. – Loại đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích. – Loại đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận. – Loại đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề. Khi làm một bài văn nghị luận, để làm bài đúng hướng người làm bài cần chú ý các vấn đề sau – Đề bài nêu vấn đề cần nghị luận là vấn đề gì? Nêu rõ ý kiến của riêng mình, đây cũng chính là nội dung bài viết. – Xác định rõ dối tượng và phạm vi cần nghị luận? vấn đề đó nông sâu, rộng hẹp đến mức nào, giới hạn của vấn đề nêu ra trong đề bài. – Những khuynh hướng tư tưởng, quan điểm mà đề bài yêu cầu, tính chất của đề bài làm văn là giải thích, chứng minh hay bình luận. Từ đó mới xác định cách thức trình bày bài viết sao cho phù hợp. b. Tìm ý cho bài văn nghị luận Trong bất kì một bài văn nào, người viết cần xác định những nội dung, phương hướng cụ thể, từ đó mới trình bày thành chỉnh thể thống nhất hoàn chỉnh. Đối với bài văn nghị luận, dàn ý của bài được tạo thành từ luận điểm, luận cứ, lập luận trong sự lôgic, trọn vẹn và hợp lí. Thứ tự các bước tiến hành như sau – Xác định luận điểm – Tìm luận cứ – Xây dựng lập luận Thứ tự. các bước trong chỉnh thể bài văn cần thực hiện theo trình tự hợp lí, thống nhất trong giới hạn và phạm vi vấn đề cần bàn luận. Trong bất cứ bài văn nào cũng cần chú ý ba vấn đề sau – Luận điểm là những ý kiến mà người viết đưa ra để bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề được bàn bạc, trao đổi. – Luận cứ là những dẫn chứng, những con số, những sự kiện,… nhằm cụ thể hóa làm sáng tỏ cho luận điểm. – Lập luận là cách đưa ra luận cứ nhằm hướng người đọc người nghe dẫn đến một kết luận. Một kết luận được đưa ra thường chứa đựng một quan điểm, một thái độ hoặc một ý định của người nói hoặc người viết. Trong một lập luận, các luận cứ bao giờ cung đứng trước, kết luận đứng sau. Khi trình bày một quan điểm, thái độ hay ý định của người viết hoặc nói, thường được thể hiện bằng những ý kiến mang tính khái quát, phổ biến, điển hình với toàn xã hội và con người. Một số cách lập luận thường gặp – Lập luận theo quan hệ nhân quả. – Lập luận theo quan hệ tổng – phân – hợp. – Lập luận theo suy luận tương đồng. 5. Bố cục 1 văn bản nghị luận thường có ba phần + Mở bài Nêu vấn đề có ý nghĩa đôi với đời sông xã hội. cỏ thể là lí giải, bàn bạc hay tranh luận. + Thân bài Trình bày những nội dung chủ yếu của bài. Trong phần này có thể trình bày thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn diễn đạt một ý lớn. Trong mỗi ý lớn lại có thể có nhiều ý nhỏ. Nhưng quan trọng nhất là các ý trong phần thân bài phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống hợp lí, khoa học, thống nhất. + Kết bài Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài. Phần này người viết có thể nêu thái độ, bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề cần bàn luận. 6. Bài văn nghị luận thường sử dụng các phương pháp lập luận -Phép lập luận chứng minh -Phép lập luận giải thích – Phép lập luận chứa yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả. 7. Phép lập luận chứng minh – Chứng minh là làm sáng tỏ một vấn đề nào đó. – Phép lập luận chứng minh thường sử dụng lí lẽ và dẫn chứng nhằm mục đích khẳng định tính chất đúng đắn của một nhận định, luận điểm. Xuất phát từ thực tế đời sống, đê chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin, người ta phải dùng các chứng cứ xác thực nhằm thuyết phục người đọc và người nghe. Điều họ cảm nhận được có thể đánh giá mức độ tin cậy từ quan sát và cảm nhận được từ thực tế khách quan. Trong văn bản nghị luận, những lí lẽ mà người viết đưa ra phải được kiểm chứng, thừa nhận, xác thực và được khẳng định là đáng tin cậy. Trong quá trình làm bài, các dẫn chứng đưa ra cần phải được chọn lọc, ngoài ra nó còn mang tính tiêu biểu, điển hình. Để làm bài văn lập luận chứng minh thật tốt, cần chú ý những vấn đề sau – Vấn đề cần chứng minh trong bài là gì? – Trong bài văn chứng minh cần tập trung chứng minh những điểm nào, những vấn đề được mọi người chưa tin thì cần làm sáng tỏ hơn. Những vấn đề đã được đông đảo mọi người biết thì chỉ cần lướt qua, không cần chứng minh thêm nữa. – Trong quá trình sử dụng dẫn chứng và lí lẽ, cần phải gắn kết chặt chẽ với vấn đề đang bàn, dẫn chứng càng có độ tin cậy thì càng có sức thuyết phục cao. Các bước để làm tốt một bài văn lập luận chứng minh – Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý – Bước 2 Lập dàn bài – Bước 3 Viết bài – Bước 4 Đọc và sửa chữa 8. Phép lập luận giải thích Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,… cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người. Người ta thường giải thích bằng các cách nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đôi chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo,… của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích. Bài văn giải thích có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu. Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu. Muốn làm được bài giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp. Bố cục bài văn lập luận giải thích gồm – Mở bài Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích. – Thân bài Lần lượt trình bày các nội dung giải thích, cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp. – Kết bài Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người. BẠN VOTE MK 5 SAO VÀ CTLHN NHA . CHÚC BẠN HỌC TỐT
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 21/03/2015, 1808 . là hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu đề, tìm ý, chọn lọc và sắp xếp ý khi làm một bài Tập làm văn. Dựa vào việc tìm hiểu thực trạng của việc giảng dạy và học tập giờ tìm hiểu đề, quan sát tìm. những bước nhằm giúp học sinh làm bài một cách có chất lượng qua Tìm hiểu đề, tìm ý, chọn lọc và sắp xếp ý trước khi làm một bài Tập làm văn hoàn chỉnh của lớp 4+ 5. I .5. Phương pháp nghiên. HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý, CHỌN VÀ SẮP XẾP Ý KHI LÀM MỘT BÀI TẬP LÀM VĂN I. PHẦN MỞ ĐẦU do chọn đề tài Hoà chung với nhịp độ đi - Xem thêm -Xem thêm Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu đề, tìm ý, chọn và sắp xếp ý khi làm một bài tập làm văn lớp 4 - 5, Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu đề, tìm ý, chọn và sắp xếp ý khi làm một bài tập làm văn lớp 4 - 5,
tìm hiểu đề và tìm ý